CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI IN FLEXO - NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

04/12/2021
Tin tức

In Flexo là một công nghệ in được sử dụng khá phổ biến trong sản xuất bao bì mềm và được khá nhiều nhà in sử dụng. Trong quá trình vận hành sản xuất chắc chắn sẽ không thể tránh được các lỗi phát sinh, nhất là trong quá trình in. Trong bài viết ở đây, tác giả sẽ nêu ra các lỗi khi in thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục để quý độc giả tham khảo.

 

STT

LỖI IN

NGUYÊN NHÂN

CÁCH KHẮC PHỤC

1

MỰC IN BỊ DÍNH (BLOCKING)

 

Là sự dính giữa lớp mực in và bề mặt vật liệu không mong muốn. Thường gây ra bởi lực hoặc/ và nhiệt độ thay đổi.

1. Mực in không khô trên bề mặt vật liệu.

2. Dung môi phủ trên mực in.

3. Lô cuộn quá nóng.

4. Áp lực tại cuộn thu quá lớn.

5. Xử lý Corona được thực hiện trên cả 2 mặt và thường xảy ra khi quá trình xử lý này lại được thực hiện với các thông số khác nhau.

6. Chất làm dẻo gây ra hiện tượng chuyển dịch (ví dụ: màng Vinyl)

7. Dư ẩm trên vật liệu.

8. Khối lượng của cuộn vật liệu quá lớn (đầu ra).

1. Kiểm tra tỉ lệ dung môi; bộ phận sấy; dùng dung môi có độ bay hơi nhanh hơn.

2. Giảm độ dày lớp mực; giảm độ nhớt; kiểm tra bộ phận sấy.

3. Giảm nhiệt độ sấy; Lắp lô lạnh (phải giảm ít nhất 5 độ C).

4. Giảm áp lực tại cuộn thu.

5. Giảm áp lực khi quấn cuộn; Dùng tác nhân chống dính trong mực; Dùng đúng màng.

6. Giảm áp lực khi quấn cuộn; Dùng tác nhân chống dính. Dùng pigment ít chuyển dịch.

7. Tăng nhiệt độ tại lô làm lạnh.

8. Giảm chiều cao cuộn vật liệu.

2

MỰC IN BỊ LEM TẠI BIÊN (FEATHERING)

 

Đường biên tái tạo không tốt.

Các vệt xuất hiện quanh đường biên, thông thường do mực in không phù hợp.

 

1. Thiết lập áp lực in chưa phù hợp.

2.  Mực in khô trên khuôn in.

3. Cài đặt tại thông số tại trục Anilox chưa đúng.

4. Độ nhớt của mực in không kiểm soát tốt.

5. Dung môi giữ không ổn định.

6. Các vết dơ, bụi trên bề mặt vật liệu in bị bám lên khuôn in.

7. Khuôn in làm chưa tốt.

8. Do hiện tượng tĩnh điện.

 

 

1. Cài đặt lại áp lực in.

2. Làm sạch bản; dùng dung môi ít bay hơi hơn; Chắc chắn rằng nắp máng mực đã đóng (đối với hệ mực kín).

3. Cài đặt thông số về áp lực, khoảng cách giữa các trục trong hệ thống cấp mực.

4. Chỉnh đúng độ nhớt; Đóng nắp hệ thống cấp mực.

5. Ổn định lại thành phần mực in.

6. Lau bản; giảm độ nhớt nhằm giấy độ dính; Sử dụng thiết bị làm sạch máy in (nếu có) .

7. Làm lại khuôn in.

8. Dùng thiết bị chống tĩnh điện; giảm độ nhớt mực in; Lau bản.

3

MỰC IN CÓ BỌT KHÍ (FOAMING)

Có quá nhiều bọt tại máng mực, tại hệ thống bơm mực.

1. Dung môi không giữ  ổn định.

2. Đo pH hoặc độ nhớt không giữ ổn định.

3. Tỉ lệ các lô 1:1 tại hệ thống cấp mực.

4. Bơm mực có điều bất thường.

5. Bộ phận bơm mực và ống dẫn mực hòa tan quá nhiều bọt khí.

6. Thiếu thành phần chống tạo bọt trong công thức mực in .

7. Mực in kém phẩm chất trong khi lưu kho.

1. Dùng dung môi dạng ester nhằm bù lại lượng mực hòa lẫn.

2. Chỉnh lại độ pH; giảm độ nhớt; thêm lượng nhỏ chất chống tạo bọt.

3. Giảm đường kính lô máng mực.

4. Giảm vận tốc bơm mực; Chỉnh chiều cao đặt máy bơm.

5. Đảm bảo lượng mực đủ tại máng. Nâng cao chiều cao của mực trong máng.

6. Thêm chất chống tạo bọt.

7. Thay mực in mới đạt chất lượng.

 

4

MỰC IN BỊ LỐM ĐỐM (MOTTLED PRINT)

Lỗi in: Lớp mực in không đều; dẫn tới hiện tượng xuất hiện các đốm (như là vỏ  trái cam) hoặc sọc.

1. Mực in qua yếu hoặc độ nhớt quá thấp.

2. Bề mặt bản in không đồng đều.

3. Có lớp mảng bám trên bề  mặt bản trong quá trình làm bản.

4. Có đốm dơ hoặc lỗ nhỏ trên ống ép in.

5. Bề mặt vật liệu in không đồng đều.

6. Mực in không thấm ướt bề mặt vật liệu in.

7. Mực in tạo thành dạng ô, lưới do dư thừa chất chống tạo bọt.

8. Bản bám vật thể lạ.

9. Trục Anilox bị mòn.

 

 

 

1. Thay mực mới hoặc medium để làm nhạt màu nhưng độ nhớt không đổi.

2. Tăng áp lực giữa khuôn in và ống ép; Tăng độ nhớt; Tăng chiều dày lớp mực; Dùng bản mềm hơn.

3. Rửa bản với dung môi mạnh. Làm lại bản.

4. Ống ép in phải được làm sạch cẩn thận khỏi mực in và các vât lạ.

5. Dùng bản và băng keo 2 mặt mềm hơn; Kiểm tra lại mức độ xử lý bề mặt màng.

6. Đảm bảo công thức pha mực đúng. Thay hệ mực ; Liên hệ với các nhà cung cấp mực, màng..

7. Thay mực mới.

8. Lau sạch bản; Kiểm tra xem bộ phận lọc mực có hoạt động tốt; Kiểm tra xem dung môi có làm hư hại bản in.

9. Kiểm tra trục Anilox có bị mài mòn dẫn đến vách ngăn bị to ra; Thay trục Anilox có tần số cao hơn.

5

MỰC IN TRÀN, PHẦN TỬ IN BỊ TO NÉT (FILLING IN)

Thừa mực in trên hoặc xung quanh mép phần tử in, đặc biệt tại những chi tiết nhỏ (chữ hoặc tram).

1. Pigment có dính bụi.

2. Bị dơ do các vật lạ

3. Chữ, các chi tiết hoặc tram chọn chưa phù hợp.

4. Cân bằng dung môi trong mực in không ổn định.

5. Khuôn in chế tạo bị lỗi.

6. Cài đặt thông số tại vị trí tiếp xúc khuôn in và ống ép không đúng

7. Mực in bị dính bám từ đơn vị in trước đó.

8. Độ nhớt mực in cao.

9. Độ nhớt hoặc độ pH kiểm soát chưa tốt.

10. Độ cứng của lô máng mực quá thấp

 

 

 

 

 

1. Sử dụng pigment có độ phân tán cao; Bảo đảm rằng thiết bị bơm và ống dẫn mực sạch sẽ.

2. Giống (1)

3. Kiểm tra tính phù hợp của Chữ, các chi tiết hoặc tram cho in Flexo.

4. Thay mực in đúng công thức.

5. Kiểm tra lại hình dạng va đo sau phần tử in; Nếu bản in quá mềm nên thấy bản có độ cứng cao hơn.

6. Tăng áp lực tại lô máng hoặc dao  gạt mực của các hệ thống cấp mực tương ưng.

7. Kiểm tra lại tốc độ bay hơi của dung môi; Kiểm tra bộ phận sấy.

8. Kiểm tra lại độ nhớt; Kiểm tra sự lựa chọn trục Anilox cho phù hợp.

9. Kiểm tra độ nhớt và độ pH; Chắc rằng nắp mang mực đã đóng.

10. Sử dụng lô máng mực có độ cứng cao hơn.

6

MỰC IN TRUYỀN KÉM (BAD INK TRANSFER).

Mực in bám dính qua yếu hoặc từng mảng.

1. Mực in phủ lớp dầu liên kết qua mỏng.

2. Xảy ra hiện tượng tách lớp mực in do dung môi trộn không đều

3. Mực in khô trên khuôn in.

4. Vật liệu in không nhận nhan mực in.

5. Lực ép in qua nhỏ.

6. Trục Anilox chọn sai hoặc tần số quá cao.

1. Thêm mực mới hoặc medium cho đến khi đạt được độ nhớt can. Giảm tần số trục Anilox; Tăng thể tích chứa mực của Anilox; Thay mực nếu cần.

2. Thay dung môi phù hợp.

3. Dùng ít dung môi lại. Xem lỗi in “mực khô quá nhanh”.

4. Kiểm tra loại mực in dùng cho vật liệu chuyên dụng.

5. Tăng lực ép in.

6. Kiểm tra sự phù hợp của Anilox. Kiểm tra sự mài mòn trục Anilox.

7

IN MẤT CHI TIẾT (SKIP OUT)

Mực in truyền quá kém lên vật liệu đôi khi mất chi tiết một phần hoặc từng mảng.

1. Độ sâu phần tử không in quá nông.

2. Khuôn in làm bản quá xấu.

3. Lực ép quá thấp.

4. Các trục tại đơn vị in không được siết chặt.

5. Khuôn in bị nảy, xóc.

6. Máy in không được đặt trên nền phẳng.

1. Kiểm tra các thông số của bản in.

2. Kiểm tra lại lực ép in.

3. Kiểm tra lại lực ép tại trục Anilox va  tại ống ép in.

4. Siết lại các trục.

5. Kiểm tra lại độ đồng tâm của trục khuôn in; Độ chính xác của ổ trục, bánh răng.

6. Chỉnh sửa lại vị trí của các phần đế của đơn vị in.

8

MỰC IN LEM  (BLEEDING)

Máy in sau ép quá mạnh lên màu in trước và do màu thứ nhất chưa kịp khô.

1. Màu in trước chưa kịp khô khi in màu thứ hai.

2. Khuôn in ép quá mạnh khi in màu thứ nhất.

3. Chất màu có thể hấp thụ một số chất làm dẻo Platicizer.

4. Màu thứ hai không in được bởi vì:

– Độ nhớt thấp.

– Mực in khô quá nhanh.

– Mực in có độ pH qua thấp hoặc quá cao.

– Bề mặt vật liệu quá dễ bám mực in.

– Mực in không tương thích với mực in thử nhất

 

 

1. Tăng tốc độ khô của mực; Dùng dung môi có tốc độ bay hơi nhanh hơn; Giảm độ dày lớp mực; Giảm Anilox Volume.

2. Giảm lực ép in khi in mực thứ nhất.

3. Không sử dụng loại mực in có chất màu có thể hấp thụ chất làm dẻo đó.

4. Khắc phục:

– Tăng độ nhớt mực thứ hai hơn mực đầu.

– Sử dụng dung môi với tốc độ bay hơi thấp hơn; Giảm cung cấp nhiệt lượng lên bản; Tăng tốc độ đo  in.

– Chỉnh đo pH cho phu hợp.

– Thay vật liệu in; Giảm đo dày lớp mực; Tăng tốc độ khô mực.

– Hỏi nhà cung cấp mực cách sử dụng phụ gia.

9

TĂNG DIỆN TÍCH ĐIỂM TRAM  (DOT GAIN)

1. Anilox volume qua lớn.

2. Độ dày bản qua lớn hoặc do bản bị yếu.

3. Băng keo dán không phù hợp.

4.Áp lực in lớn.

5. Hệ thống cấp mực chất lượng thấp

6. Các bộ phận đơn vị in bị mài mòn.

7. Ống ép in hoặc ống mang bản in bị dơ.

 

1.Giảm Anilox volume khi vẫn đảm bảo được màu in.

2.Giảm độ dày bản; Kiểm tra lượng dung môi phủ lên bản.

3.Thay băng keo. Kiểm tra sự  tồn tại của bọt khí, bụi dưới băng keo

4. Giảm áp lực in tới tối thiểu.

5. Sử dụng hệ thống cấp mực dạng kín.

6. Kiểm tra và thay thế những ổ trục, banh răng, trục… phù hợp.

7. Làm sạch ống ép in; ống bản.

 

 

Chia sẻ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG PHỤC CHẾ MÀU TRONG QUÁ TRÌNH IN

In là quá trình ta nhìn thấy được màu sắc thực sự, không còn trên file qua màn hình máy tính. Chất lượng phục chế màu sắc cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi quá trình này, vì vậy ở bài viết này Prima.vn cùng bạn đọc điểm qua một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phục chế màu trong quá trình in ấn.

KIỂM ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG BAO BÌ GIẤY

Trong quá trình chuyển đổi từ sản xuất in thương mại sang in bao bì giấy, các nhà in thường bỡ ngỡ với các yêu cầu không chỉ đơn thuần là chất lượng in nữa và bây giờ nó là chất lượng của bao bì. Vậy chất lượng bao bì giấy là gì? Làm sao kiểm định và quan trọng nhất là các nhà in phải thực hiện việc này ra sao?

ĐO VÀ KIỂM TRA ĐẶC TRƯNG IN

Các loại thang kiểm tra Việc đo các đặc tính của các đặc trưng in không những quan trọng trong việc cung cấp các quy cách trong các giai đoạn sản xuất in mà còn giúp kiểm soát kết quả in thật đúng như tờ in thử. Các thông số kiểm tra được xác định thông qua các phần tử kiểm tra được gắn kèm hình ảnh in.

CÁC ĐẶC TRƯNG KHI IN VÀ THUỘC TÍNH CỦA CHÚNG

Các đặc trưng in: Đối với chế bản, các đặc trưng in có thể được định nghĩa là “Các ảnh hưởngđược kết hợp của một số các đặc trưng cần phải được bù trừ khi tạo racác bản tách màu”. Các thuộc tính của các đặc trưng in: Trong quá trình chế bản, các đặc trưng in xác định sự cân chỉnh máy quét và thường được xác định theo các dữ liệu về mật độ tờ in và cân bằng xám. Đối với quá trình in, các đặc trưng in được định nghĩa là : “Tập hợp các đặc trưng có ảnh hưởng đến phục chế in và ảnh hưởng đến sự chính xác giữa tờ in thử và tờ in thật cũng như giữa các tờ in trong một lần in hay giữa nhiều lần tái bản”. Có nhiều yếu tố biến đổi gây ra sự khác biệt giữa tờ in thử và tờ in thật, giữa các tờ in trong một lần in và giữa các lần in. Các yếu tố này có thể được phân thành các thuộc tính cơ bản như sau:  •    Bề mặt tờ in•    Màu mực cơ bản (tông màu, mật độ)•    Sự truyền tông (gia tăng tầng thứ)•    Màu mực sơ cấp (sự nhận mực, thứ tự  in chồng màu)•    Cân bằng xám. Mặc dù các thuộc tính này được liệt kê như những thuộc tính riêng lẻ nhưng chúng không thể tách rời nhau mà trong thực tế chúng có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Tuy nhiên chúng ta cần phải đo các thuộc tính này một cách riêng biệt để có thể xem xét ảnh hưởng của chúng đến sự biến đổi tổng thể. 

LỰA CHỌN MỰC IN PHÙ HỢP

Cách lựa chọn mực in phù hợp với vật liệu: Yêu cầu về mục đích sử dụng. Công nghệ sử dụng ở in và sau in. Các chuẩn mực của các hệ thống kiểm tra. (ngành thực phẩm, mỹ phẩm...)